Menu
Cẩm nang Tuyển dụng

Thuê nhân sự tại Nhật Bản: Hướng dẫn đầy đủ cho doanh nghiệp (2026)

Nội dung bài viết

    Nhật Bản có lực lượng lao động 69,3 triệu người. Tình trạng thiếu hụt lao động trầm trọng đang thúc đẩy nhiều cải cách lớn về nhập cư. Quan hệ lao động chịu sự điều chỉnh của Luật Tiêu chuẩn Lao động (LSA, 1947), Luật Hợp đồng Lao động (2007), Luật Bảo hiểm Y tế, Luật Bảo hiểm Hưu trí Người lao động và Luật Bảo hiểm Việc làm. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW) cùng Văn phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động (LSIO) giám sát thực thi.

    Doanh nghiệp nước ngoài có những lựa chọn tuyển dụng nào tại Nhật Bản?

    Hình thức Thời gian thiết lập Chi phí hàng tháng Trách nhiệm pháp lý Phù hợp với
    KK / GK (pháp nhân) 2-4 tuần 2.000-5.000 USD/tháng Toàn bộ Từ 5 nhân viên, dài hạn
    Chi nhánh 4-8 tuần 1.500-3.000 USD/tháng Toàn bộ Thuộc công ty mẹ
    Employer of Record (EOR) 5-10 ngày 599-999 USD/nhân viên EOR đảm nhận 1-10 nhân viên
    Lao động phái cử (haken) Qua công ty phái cử được cấp phép Phí công ty phái cử + lương người lao động Chia sẻ Công việc tạm thời

    Nhật Bản có hai loại pháp nhân: KK (Kabushiki Kaisha, công ty cổ phần) và GK (Godo Kaisha, công ty trách nhiệm hữu hạn). GK đơn giản và rẻ hơn khi thành lập. Tại Nhật Bản, EOR lo shakai hoken (bảo hiểm xã hội), roumu kanri (quản lý lao động) và nenmatsu chosei (điều chỉnh thuế cuối năm). Phái cử lao động (haken) phải thông qua công ty phái cử được cấp phép theo Luật Phái cử Lao động.

    Doanh nghiệp phải đóng những khoản bắt buộc nào tại Nhật Bản?

    Khoản đóng góp Tỷ lệ doanh nghiệp đóng Tỷ lệ người lao động đóng Ghi chú
    Bảo hiểm y tế (Kenpo) ~5% (tùy tỉnh) ~5% Hiệp hội hoặc Quốc gia
    Hưu trí người lao động (Kosei Nenkin) 9,15% Trần lương: 650.000 JPY/tháng
    Bảo hiểm việc làm 0,95% 0,6% Tỷ lệ năm 2024
    Bồi thường tai nạn lao động 0,25-8,8% 0% Theo mức rủi ro ngành
    Đóng góp trợ cấp trẻ em 0,36% 0% Chỉ doanh nghiệp đóng
    TỔNG (văn phòng thông thường) ~15,7-16,5% ~14,8%  

    Bảo hiểm xã hội Nhật Bản (shakai hoken) bắt buộc với mọi người lao động làm từ 20 giờ/tuần. Tổng chi phí doanh nghiệp phải gánh thuộc nhóm cao nhất châu Á. Tỷ lệ bảo hiểm y tế khác nhau theo tỉnh và đơn vị bảo hiểm (kenpo của doanh nghiệp hay quốc gia). Hưu trí người lao động là khoản lớn nhất, tổng 18,3% (chia đều hai bên). Tiền thưởng cũng phải đóng bảo hiểm xã hội.

    Nhật Bản có những loại hợp đồng lao động nào?

    Loại Thời hạn Gia hạn Mức độ bảo vệ khi chấm dứt
    Seishain (chính thức/không thời hạn) Không thời hạn Không áp dụng Rất mạnh (gần như trọn đời)
    Keiyaku-shain (xác định thời hạn) Tối đa 3 năm (5 năm với chuyên gia) Sau tổng cộng 5 năm trở lên, có quyền chuyển sang không thời hạn Trung bình
    Bán thời gian (paato) < giờ làm đầy đủ Theo hợp đồng Phúc lợi theo tỷ lệ
    Haken (phái cử) Tối đa 3 năm tại cùng một bộ phận Công ty phái cử quản lý Hạn chế

    Chế độ “nhân viên chính thức” (seishain) của Nhật Bản bảo vệ việc làm gần như trọn đời. Tòa án áp dụng “học thuyết lạm dụng quyền sa thải”, khiến việc chấm dứt hợp đồng với nhân viên chính thức cực kỳ khó. Bản sửa đổi năm 2013 của Luật Hợp đồng Lao động cho phép người lao động có hợp đồng xác định thời hạn chuyển sang không thời hạn sau 5 năm cộng dồn. Hợp đồng phải lập bằng tiếng Nhật để có hiệu lực thi hành.

    Quy định chấm dứt hợp đồng tại Nhật Bản ra sao?

    Hình thức chấm dứt Báo trước Trợ cấp thôi việc Mức độ khó
    Nhân viên chính thức (có lý do) 30 ngày hoặc trả lương thay báo trước Tự nguyện: 1-3 tháng cho mỗi năm (theo thông lệ) Rất khó; bị tòa án xem xét kỹ
    Nhân viên chính thức (cắt giảm) 30 ngày + kiểm tra 4 yếu tố Thương lượng (thường 6-24+ tháng) Cực kỳ khó
    Xác định thời hạn (khi hết hạn) Tự động Không Đơn giản nếu thực sự là hợp đồng có thời hạn
    Thỏa thuận chấm dứt (taisyoku kinyu) Theo thỏa thuận Gói thương lượng Cách làm phổ biến nhất

    Nhật Bản có cơ chế bảo vệ người lao động khỏi bị sa thải chặt chẽ nhất châu Á. Kiểm tra 4 yếu tố khi sa thải do cắt giảm yêu cầu: (1) nhu cầu kinh doanh thực sự, (2) đã dùng hết phương án thay thế (điều chuyển, ngừng tuyển, nghỉ hưu tự nguyện), (3) tiêu chí lựa chọn công bằng và (4) tham vấn đầy đủ với người lao động/công đoàn. Trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp thương lượng gói thỏa thuận chấm dứt (taisyoku kinyu) tương đương 6-24 tháng lương để tránh kiện tụng.

    Người lao động tại Nhật Bản được nghỉ phép những gì?

    Loại nghỉ Số ngày được hưởng Hưởng lương Ghi chú
    Nghỉ phép năm có lương (Yukyu) 10-20 ngày (theo thâm niên) 100% 10 ngày (6 tháng) đến 20 ngày (từ 6,5 năm)
    Nghỉ ốm Luật không quy định Tùy doanh nghiệp Bảo hiểm y tế chi trả 2/3 sau 3 ngày
    Nghỉ thai sản 6 tuần trước sinh + 8 tuần sau sinh 2/3 (bảo hiểm y tế) Bắt buộc nghỉ 8 tuần sau sinh
    Nghỉ chăm con (Ikuji) Đến khi con tròn 1 tuổi (có thể kéo dài đến 2 tuổi) 67% trong 6 tháng, sau đó 50% Do bảo hiểm việc làm chi trả
    Nghỉ khi vợ sinh con 4 tuần (Nghỉ chăm con sau sinh dành cho bố) 67% Trong vòng 8 tuần sau sinh
    Nghỉ lễ 16 ngày/năm 100% Ngày lễ quốc gia

    Từ cải cách năm 2019, doanh nghiệp tại Nhật Bản phải đảm bảo người lao động nghỉ ít nhất 5 ngày phép năm có lương mỗi năm. Phép chưa dùng được cộng dồn trong 2 năm. Chế độ nghỉ chăm con của Nhật Bản rất hào phóng: cả bố và mẹ được nghỉ đến khi con tròn 1 tuổi (kéo dài đến 2 tuổi nếu không tìm được nhà trẻ), bảo hiểm việc làm chi trả 67% lương trong 6 tháng đầu.

    Mở rộng đội ngũ tại Đông Nam Á

    Aniday lo tuân thủ, tính lương và nhân sự để bạn tập trung tăng trưởng.

    Tìm hiểu dịch vụ EOR tại Đông Nam Á

    Mức lương tham khảo tại Nhật Bản là bao nhiêu?

    Vị trí Lương tháng (JPY) Lương tháng (USD) Khu vực
    Kỹ sư phần mềm (cấp trung) 400.000-700.000 $2.665-4.665 Tokyo
    Kế toán 300.000-500.000 $2.000-3.335 Tokyo
    Hành chính 220.000-350.000 $1.465-2.335 Tokyo
    Trưởng phòng Marketing 450.000-800.000 $3.000-5.335 Tokyo
    Trưởng phòng Nhân sự 400.000-700.000 $2.665-4.665 Tokyo
    Kỹ sư sản xuất 300.000-500.000 $2.000-3.335 Aichi/Osaka

    Lương tối thiểu tại Nhật Bản khác nhau theo tỉnh: Tokyo 1.163 JPY/giờ (cao nhất), Okinawa 952 JPY/giờ (thấp nhất), số liệu năm 2024. Thu nhập gồm lương cơ bản cố định cộng thưởng hai lần mỗi năm (thường tổng 2-4 tháng lương). Lương tại Tokyo cao hơn 15-25% so với các thành phố khác. Lương ngành công nghệ đã tăng 20-30% từ năm 2022 do thiếu nhân lực.

    Nhật Bản có những loại thị thực lao động nào?

    Loại thị thực Thời hạn Yêu cầu Đặc điểm chính
    Kỹ sư/Chuyên gia nhân văn 1-5 năm Bằng đại học + hợp đồng lao động Thị thực lao động phổ biến nhất
    Thuyên chuyển nội bộ doanh nghiệp 1-5 năm Từ 1 năm làm tại công ty mẹ Không yêu cầu bằng đại học
    Nhân lực chất lượng cao 5 năm Tính điểm (từ 70 điểm) Được xét thường trú nhanh
    Lao động kỹ năng đặc định (SSW) 1-5 năm Thi kỹ năng + tiếng Nhật N4 14 ngành thiếu lao động
    Quản lý kinh doanh 1-5 năm Vốn từ 5 triệu JPY + văn phòng Dành cho nhà sáng lập/quản lý

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Nhật Bản (ISA) xử lý hồ sơ thị thực. Thị thực Nhân lực chất lượng cao chấm điểm theo độ tuổi, thu nhập, bằng cấp và trình độ tiếng Nhật; đạt từ 70 điểm được cấp thị thực 5 năm và xét thường trú nhanh (1-3 năm thay vì 10 năm thông thường). Chương trình SSW (2019) mở 14 ngành cho lao động nước ngoài có chứng chỉ kỹ năng.

    Sẵn sàng bắt đầu?

    Câu hỏi thường gặp

    Chấm dứt hợp đồng với nhân viên tại Nhật Bản khó đến mức nào?

    Cực kỳ khó với nhân viên chính thức (seishain). Tòa án Nhật Bản áp dụng “học thuyết lạm dụng quyền sa thải” (Điều 16, Luật Hợp đồng Lao động). Trên thực tế, doanh nghiệp đưa ra gói thỏa thuận chấm dứt tương đương 6-24 tháng lương. Các vụ sa thải bị kiện hiếm khi thắng, trừ khi doanh nghiệp chứng minh đủ cả 4 yếu tố của kiểm tra cắt giảm.

    Thưởng hai lần mỗi năm tại Nhật Bản là gì?

    Phần lớn doanh nghiệp Nhật trả thưởng mùa hè (tháng 6-7) và mùa đông (tháng 12), tổng 2-6 tháng lương. Thưởng là thông lệ, không bắt buộc theo luật, nhưng thường được ghi trong nội quy hoặc hợp đồng lao động. Tiền thưởng phải đóng bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập.

    Thị thực lao động có yêu cầu tiếng Nhật không?

    Phần lớn loại thị thực lao động không yêu cầu (Kỹ sư/Chuyên gia, Thuyên chuyển nội bộ). Tuy nhiên, thị thực Lao động kỹ năng đặc định (SSW) yêu cầu trình độ JLPT N4. Thị thực Nhân lực chất lượng cao cộng điểm cho khả năng tiếng Nhật. Trên thực tế, phần lớn vị trí chuyên môn đòi hỏi tiếng Nhật thương mại.

    Chia sẻ

    Về tác giả

    Toan Nguyen, Trưởng bộ phận Vận hành EOR & Tính lương tại Aniday

    Chuyên gia đã xác thực

    Trưởng bộ phận Vận hành EOR & Tính lương, Aniday

    • Hơn 9 năm kinh nghiệm tuyển dụng xuyên biên giới
    • 35 bài viết

    Tôi phụ trách vận hành dịch vụ EOR và tính lương của Aniday tại 15 thị trường châu Á, đã trực tiếp onboard hơn 600 nhân sự cho khách hàng vào Việt Nam, Malaysia, Philippines và Indonesia. Tôi viết về những chỗ thực sự hay vướng khi tuyển dụng xuyên biên giới — hợp đồng, bảo hiểm xã hội và những thủ tục giấy tờ không ai nói trước với bạn.

    Thêm về Cẩm nang Tuyển dụng

    Xem tất cả bài cùng chủ đề